跳到主要內容區塊

Recent

數據載入中...

餐飲管理系國際產學專班

餐飲管理系特色與現況:

Điểm đặc sắc và hiện trạng của Khoa Quản trị Nhà hàng

 

        近年臺灣拓展國際觀光,來臺觀光客呈現逐年成長,餐飲業的銷售額在近5年亦呈現成長情形,面對觀光產業結構性的需求機會,當前觀光產業成長突飛猛進下,專業人才之需求殷切,高教體系應思考推動創新與變革作為,為了掌握機會,系依循本校肩負重點人才培育的使命,及專業發展環境分析(國家政策/產業趨勢/產業人力需/ 學生背景/ 發展目標/ 競爭校系分析/ 教學特),訂定系科發展計畫。

Trong những năm gần đây, Đài Loan đã mở rộng du lịch quốc tế và số lượng khách du lịch đến Đài Loan tăng lên hàng năm. Doanh số của ngành dịch vụ nhà hàng cũng cho thấy sự tăng trưởng trong 5 năm qua. Đối mặt với cơ hội nhu cầu cơ cấu của ngành du lịch, ngành du lịch hiện đang tăng trưởng nhanh và nhu cầu v các nhân tài chuyên nghiệp cũng đang tăng lên. Hệ thống giáo dục đại học nên xem xét thúc đẩy đổi mới và thay đổi, để nắm bắt cơ hội, khoa tuân theo sứ mệnh trọng trách của trường là tập trung vào việc bồi dưỡng nhân tài, và phân tích môi trường phát triển chuyên nghiệp (chính sách quốc gia / xu hướng công nghiệp / nhu cầu nhân lực công nghiệp / bối cảnh sinh viên / mục tiêu phát triển / phân tích trường khoa cạnh tranh/ đặc sắc trong giảng dạy), thiết lập kế hoạch phát triển của khoa .

 

(一)教育目標 Mục tiêu giáo dục

本系自 100 學年度開始設立系名為「觀光與餐旅管理系」,設立之初課程以「觀光休閒」與 「餐旅服務」二大發展主軸,並規劃出「行銷經營管理」、「觀光服務」、「餐旅服務」三大能力培訓,課程內容精準標定本系畢業生之就業場域和工作職位,選定餐旅服務人員、觀光產業儲 備幹部、旅遊服務專員、活動設計人員、餐旅從業人員等五種工作職別,作為規劃本位課程之基礎。103 學年度為符合國內外餐飲人才之需求,課程更為精準專業化,將由原「觀光與餐旅管理系」正式更名為「餐飲管理系」。

Bắt đầu từ năm 2011 tên khoa được thiết lập lại là Khoa Quản lý Du lịch và Khách sạn. Thời khóa biểu của khóa học đầu tiên dựa trên sự phát triển của hai yếu tố chính là "Du lịch Giải trí" và "Dịch vụ ăn uống" và lập kế hoạch đào tạo 3 ngành năng lực chính là " Quản lý tiếp thị ", "Dịch vụ du lịch" và "Dịch vụ nhà hàng", tiêu chuẩn chính xác nội dung khóa học được hiệu chuẩn trên nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp và vị trí công việc của sinh viên, chọn ngành dịch vụ nhà hàng, cán bộ quản lý ngành du lịch, chuyên viên dịch vụ du lịch, nhà thiết kế sự kiện, nhà hàng, cũng như năm loại hình công việc để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch của khóa học. Trong năm học 2014, để đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ trong nước và quốc tế, khóa học sẽ càng chính xác và chuyên nghiệp hơn, để "Khoa Quản lý Du lịch và Khách sạn" ban đầu sẽ được đổi tên thành "Khoa Quản trị nhà hàng ".

為了符合本校四大發展策略,本系逐年微調。首先 103 學年度起將課程分為,「餐飲廚藝」 以及「餐旅服務技術」為主軸,為提昇學生素質及就業競爭能力另規劃兩主軸之共通課程,已加強技能符合業界之需求。本系除分別就知識、技術、態度、品格和服務教育等項進行培育外,另再經由全國性餐飲產業相關之研討會及國際性餐飲事業教育之學術合作與交流,強化學生餐飲事業之專業與國際觀;並透過各種實務專題、相關證照的輔導與獎助、餐飲講座、校內外實習課程、產學雙師、企業參訪及敦聘具有實務經驗之業界高階主管參與授課,讓學生在畢業前瞭解產業之樣貌與特徵,充分結合理論與實務間之印證與落實,為就業做最好之準備,以實現「畢業即就業,上班即上手」的教育目標。

Để đáp ứng bốn chiến lược phát triển của trường, khoa này đã được điều chỉnh qua từng năm. Bắt đầu từ đầu năm học thứ 2014, chương trình giảng dạy sẽ được chia thành "Ẩm thực nhà hàng " và "Kỷ thuật dịch vụ ăn uống" là chính. Để nâng cao chất lượng sinh viên và khả năng cạnh tranh của việc làm, ngoài ra sẽ lên kế hoạch hai khóa học chính, đã tăng cường các yêu cầu kỹ năng phù hợp với công nghiệp hiện nay . Ngoài việc trau dồi kiến thức, công nghệ, thái độ, nhân phẩm và giáo dục dịch vụ, thông qua các hội thảo liên quan đến ngành dịch vụ nhà hàng quốc gia hợp tác và trao đổi học thuật trong giáo dục kinh doanh dịch vụ nhà hàng quốc tế, triển vọng chuyên môn và quốc tế của ngành kinh doanh phục vụ sinh viên sẽ được củng cố, và thông qua các chủ đề thực tế, giấy phép và giải thưởng liên quan, và các bài giảng về phục vụ, Các khóa thực tập trong khuôn viên trường, giáo viên kép đại học công nghiệp, thăm công ty và lãnh đạo cấp cao có kinh nghiệm thực tế tham gia vào các bài giảng, để sinh viên có thể hiểu sự xuất hiện và đặc điểm của ngành trước khi tốt nghiệp, và kết hợp đầy đủ bằng chứng và thực hiện giữa lý thuyết và thực hành. Sự chuẩn bị tốt nhất cho việc làm là để đạt được mục tiêu giáo dục khi tốt nghiệp là việc làm, công việc rất dễ dàng để bắt đầu.

本系規劃以成為「餐飲專業人才培訓中心」為短中程發展目標。依據現今餐飲事業之發展, 除維持餐飲廚藝、餐飲服務等兩大傳統內涵,加上近年積極發展創業與婚宴規劃領域等範疇,符合未來餐飲與旅館服務事業發展之趨勢,同時配合學校推動「產學合作」、「系位本科課程規劃」、「特色領域人才培育計畫」、「實習教學」及「策略聯盟計畫」等階段性餐飲專業人才訓練計畫,提升學生就業能力與職場競爭力。本系於103學年度開始招收日間部四技三個班級,除訓練學生獲得餐飲管理的理論知識,加強學生外語及專業知識與證照考試,同時藉由與業界建教合作之實務實習增加同學實務能力與技能,培育理論與實務兼具之餐飲管理之專業人才。

Khoa có kế hoạch trở thành một "Trung tâm đào tạo nhân tài chuyên nghiệp về nhà hàng" cho các mục tiêu phát triển ngắn và trung hạn. Theo sự phát triển của kinh doanh dịch vụ nhà hàng ngày nay, ngoài việc duy trì hai ý nghĩa truyền thống về ẩm thực nhà hàng và dịch vụ nhà hàng, và các lĩnh vực phát triển tích cực của kế hoạch kinh doanh tiệc cưới trong những năm gần đây, phù hợp với xu hướng phát triển dịch vụ ăn uống và khách sạn trong tương lai, đồng thời hợp tác với các trường học để thúc đẩy Các chương trình đào tạo chuyên nghiệp phục vụ theo giai đoạn, như “Hợp tác doanh nghiệp”, “Lập kế hoạch chương trình đào tạo đại học của khoa”, Kế hoạch đào tạo nhân tài trong lĩnh vực đặc biệt”, “Chương trình giảng dạy thực tập” và “Kế hoạch liên minh chiến lược”, để tăng cường khả năng tuyển dụng sinh viên và cạnh tranh tại nơi làm việc. Vào năm học thứ 2014, khoa bắt đầu tuyển dụng ba lớp bốn năm vào ban ngày, ngoài việc đào tạo sinh viên để có được kiến thức lý thuyết về quản lý phục vụ, tăng cường các kỳ thi chứng chỉ và ngoại ngữ và chuyên môn của sinh viên, đồng thời tăng khả năng và kỹ năng thực tế của sinh viên thông qua thực tập hợp tác với doanh nghiệp, và trau dồi tài năng chuyên môn bằng cả lý thuyết và thực hành.

 

(二)學生核心能力Năng lực cốt lõi của sinh viên

本系因應政府政策與產業人才需求下,將本位課程修訂為「餐飲廚藝」、「餐旅服務技術」兩大模組,並融合發展餐飲創業與婚宴規劃範疇的專業課程,強化核心教學功能與產業就業契機之密切整合,作為本系課程規劃的主要方針。為了培養專業餐飲管理人才,本系擬定九大系核心能力(包括餐飲專業管理能力、餐飲服務技能能力、廚藝操作技能能力、餐飲展演規劃能力、餐飲專業語文能力、餐飲團隊合作能力、餐飲美學鑑賞能力、餐飲創新設計能力以及國際視野認知能力)與五大基本素養(包括學習熱忱、責任紀律、態度養成、設計美學及團隊合作)以符合目前產業的人才需求。

Để đáp ứng với chính sách của chính phủ và nhu cầu tìm kiếm nhân tài ,nên chương trình khóa học này được sửa thành hai tổ hợp mô hình chính đó là Nghệ thuật nấu ăn nhà hàng Kỹ thuật phục vụ nhà hàng, và dung hòa các khóa học chuyên nghiệp trong phục vụ tiệc cưới và phát triển khởi nghiệp nghành ăn uống, tăng cường chức năng giảng dạy cốt lõi và kết hợp chặt chẽ mật thiết các đơn vị tìm kiếm việc làm trong ngành, là phương hướng chính sách chủ yếu của kế hoạch giảng dạy khóa học của khoa. Để trau dồi tài năng quản lý phục vụ chuyên nghiệp, bổn khoa đã phát triển 9 chức năng cốt lõi (bao gồm khả năng quản lý chuyên nghiệp phục vụ, kỹ năng phục vụ nhà hàng , kỹ năng vận hành nghệ thuật nấu ăn, khả năng lập kế hoạch triển lãm nhà hàng, khả năng ngôn ngữ chuyên nghiệp nhà hàng, khả năng hợp tác đoàn thể nhà hàng ,khả năng phục vụ thẩm mỹ phục vụ). Khả năng đánh giá thẩm mỹ nhà hàng, khả năng thiết kế đổi mới và khả năng nhận thức tầm nhìn quốc tế) và năm phẩm chất cơ bản (bao gồm nhiệt tình học tập, kỷ luật trách nhiệm, bồi dưỡng thái độ, thẩm mỹ thiết kế và làm việc theo nhóm) để đáp ứng nhu cầu tài năng của ngành nghề hiện tại.

 

(二)本系重點特色及發展目標 Các trọng điểm đặc sắc và mục tiêu phát triển của khoa.

由於經濟結構與生活型態轉變,婦女就業人數增加,雙薪家庭比例高,導致外食人口比例高,廣大的外食族群增加對餐飲業的需求,促使產業持續發展;根據行政院主計處統計,我國餐飲業之家數在過去5年呈現逐年增加的趨勢,自100年僅106,287家,成長至104年的124,124家,5年間的成長率為16.78%;此外,近年臺灣拓展國際觀光,來臺觀光客呈現逐年成長,餐飲業的銷售額在近5年亦呈現成長情形,至104年銷售額已達到4,425億元,創下歷年新高紀錄,餐飲業呈蓬勃發展之情勢。

Do sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế và lối sống, số lượng phụ nữ làm việc tăng lên và tỷ lệ có hai nguồn thu nhập trong một gia đình tăng cao, dẫn đến tỷ lệ dân số đi ăn ở bên ngoài tăng cao, số lượng lớn nhóm khách hàng đi ăn ở bên ngoài đã tăng nhu cầu của họ đối với ngành dịch vụ ăn uống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.Căn cứ thống kê của viện hành chính , xu thế số lượng nhà hàng đã tăng lên hàng năm trong 5 năm qua, từ năm 2011 chỉ 106.287 nhà,đến năm 2015 tăng lên 124.124 nhà, với tốc độ tăng trưởng 16,78% trong 5 năm. Ngoài ra, trong những năm gần đây, Đài Loan đã mở rộng du lịch quốc tế và khách du lịch đến với Đài Loan đều tăng trưởng hàng năm, doanh số của ngành dịch vụ ăn uống cũng cho thấy sự tăng trưởng trong 5 năm qua. Đến năm 2015, doanh số đã đạt tới mức 442.5 tỷ đài tệ, lập mức kỷ lục mới trong những năm qua,tình hình xu thế nhà hàng và dịch vụ ăn uống đang phát triển bùng nổ.

 

本校位處新北市泰山區,臨近大台北地區,許多觀光餐飲產業位處大台北中心地段,本校至企業只需 10 30 分鐘之車程,因此擁有大量人力之需求。另外,根據主計處105年事業人力僱用狀況調查報告指出,台灣住宿及餐飲業廠商短缺員工僱用條件概況統計,餐旅產業各領域人才職類需求統計結果,請參閱表3-1-1,從餐旅產業來看,所有餐旅相關職類以服務及銷售工作人員為最大宗,其職類一向以廚房事務工作人員及餐飲服務人員為主。

Trường tọa lạc tại khu Thái Sơn thành phốTân Bắc , giáp danh với khu vực thành phố Đài Bắc ,rất nhiều nhà hàng ăn uống du lịch nằm ở trung tâm khu vực  Đài Bắc, từ trường chỉ cách công ty 10 đến 30 phút oto, nên có nhu cầu nhân lực số lượng rất lớn . Ngoài ra, theo báo cáo khảo sát năm 2016 về tình trạng sử dụng nhân lực ,theo số liệu thống kê thực trạng thiếu hụt điều kiện sử dụng nhân viên trong ngành dịch vụ nhà hàng ăn uống và chỗ ở tại Đài Loan, kết quả số liệu thống kê về nhu cầu nhân tài các loại nghề trong các lĩnh vực khác nhau của ngành nhà hàng khách sạn, vui lòng tham khảo Biểu 3-1-1,xét từng ngành nhà hàng khách sạn, tất cả các loại ngành nghề liên quan đến nhà hàng khách sạn thì phổ biến nhất là nhân viên tiêu thụ và phục vụ , còn lại loại nghề khác đều là công việc trong bếp và nhân viên phục vụ nhà hàng là chính.

 

本系規劃培育之人才目標有:廚務人員、餐飲服務人員與管理主管監督人員等。依據上述培育目標加以設計,將本位課程模組訂為「餐飲廚藝」、「餐旅服務技術」等兩大模式,以利本系教學特色之聚焦。再者,本系結合本校餐旅及觀光學群跨科系課程特色亦提供多元跨系課程以供學生彈性選課,以期培育更為深入之專長技能,強化就業能力,由此本系之發展目標與臺灣餐旅產業需求與未來發展息息相關。

Mục tiêu kế hoạch đào tạo nhân tài của khoa là: nhân viên nhà bếp, nhân viên phục vụ ăn uống và quản lý chủ quản giám sát nhân viên ..vv..Căn cứ mục tiêu đào tạo nói trên cộng thêm thiết kế , đưa tổ hợp mô hình giáo trình môn học được chia thành hai chế độ, đó là nghệ thuật nấu ăn nhà hàngkỹ thuật phục vụ nhà hàng khách sạn để tập trung vào quá trình giảng dạy đặc sắc của khoa. Thêm nữa, bổn khoa kết hợp giữa khoa nhà hàng khách sạn và khoa du lịch giúp cho sinh viên có thể linh hoạt chọn thêm các môn học khác khoa của mình, và đi sâu vào đào tạo rèn luyện các kỹ năng chuyên môn , tăng cường khả năng tuyển dụng. Vì vậy mục tiêu phát triển , nhu cầu của nghành nhà hàng khách sạn Đài Loan ,và tương lai phát triển của khoa luôn luôn liên quan mật thiết với nhau.

 

(三) 促進產學合作,積極與產業結合Thúc đẩy hợp tác , tích cực cùng kết hợp nghành nghề.

(1) 積極尋求產學合作夥伴,進行師生產學合作計畫、提供學生校外實習機會、員工在職進修、捐贈等良好的互惠與互動關係。

Tích cực tìm kiếm các đối tác hợp tác sinh viên hệ vừa học vừa làm , tiến hành kế hoạch hợp tác sinh viên giáo viên hệ vừa học vừa làm, cung cấp cơ hội sinh viên thực tập bên ngoài trường , đào tạo nhân viên tại chỗ, quyên tặng, v.v. mối quan hệ tương tác và đối ứng tốt.

(2) 持續參與教師赴公民營活動。依據本系重點發展特色,鼓勵教師踴躍參加相關人才培訓計畫與研習活動,以了解產業最新發展趨勢,同時提升教師實務經驗。

Các giáo viên duy trì tham gia các hoạt động tham quan học hỏi mô hình kinh doanh , sản xuất tại các đơn vị cơ quan nhà nước và tư nhân .Căn cứ theo điểm phát triển trọng điểm của khoa, khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động liên quan đến nghiên cứu và kế hoạch đào tạo nhân tài, để hiểu rõ hơn xu hướng phát triển mới nhất của ngành , đồng thời nâng cao kinh nghiệm thực tế của giáo viên.

 

(四) 配合新南向政策、強化國際化學術交流

Phối hợp với chính sách tân hướng nam và tăng cường giao lưu quốc tế hóa

 

隨著餐飲相關產業的全球化發展,跨國、跨文化的人才合作與學術交流,已是時代潮流所趨,配合政府新南向政策的推動,本系因勢利導,加強與近些年積極發展經濟,對於餐飲與觀光休閒產業人才需求殷切的發展中之越南、緬甸、泰國、印尼、汶萊等東南亞國家,進行專業技術人才培育與學術交流等合作關係,而這也是本系此次申請國際學生產學合作專班的背景與發想。 以下簡述本系在強化國際交流上的幾點工作規劃:

 (1)招收國際學生

本校目前雖已有中國、韓國、香港、馬來西亞、印尼及越南等國外籍學生,但相對於餐飲與觀光休閒產業人才的需求而言,在東南亞外籍學生人數上,本系仍有很大的成長空間。

(2)辦理產學合作國際專班

配合政府新南向政策的推動,本系積極與相關廠商合作規劃開設馬來西亞、越南、緬甸、泰國、印尼等東南亞國家的產學合作國際專班。

(3)積極參與國內外競賽

本系積極鼓勵及培訓學生踴躍參加國內外各項餐飲相關競賽,藉由競賽的評核有助於學生之學習成長並檢核學生之學習成效。本系學生參與各項國內外競賽成果豐碩;茲羅列如下:

 (4) 推動國際交流情形

為提高本系國際之能見度,本系持續推動各項國際交流活動,除爭取於校內辦理國際競賽之初賽工作與馬來西亞之境外學生培訓班等活動外,更積極彙集海內外相關之競賽活動訊息,並迅速及有系統的傳遞予教師掌握,透過教師個人專長,鼓勵及輔導學生參與,達到學生參與並吸取國際競賽活動經驗的目的。本校近年來更先後與國際之各級學校簽有合作交流備忘錄,以利進行雙方交流,截止目前,已有多國、多校與單位至本校參訪與交流,除此之外,本系更帶領學生出訪海外友校,除提高學生視野,獲取競賽以外的國際學習氛圍經驗外,亦有海外學生至本校就讀與參與交流,本系為能有效達成國際交流效益,除用心規劃參訪與拜會相關產業主管人員外,亦與本校同學相同,依興趣發展其專長,初步成效已獲肯定。

(5) 專兼任師資結構與專長

為考量產業需求與未來發展趨勢,本系規劃以「餐飲廚藝」及「餐旅服務技術」兩大模組為課程主軸,培養具廚藝技能及外場服務能力的餐飲專業人才,以滿足產業需求。本系師資專長與授課課程之對應可分別從專業知識與實務技能的配合進一步的說明如下:

1.專業知識:餐飲為跨領域之科學,其涵蓋了廚藝技術、服務技能、管理領域、食品科學、人文藝術、語文、休閒遊憩等領域,因多元課程的需求,相對的師資專長也亦需配合課程之需求。

2.實務技能:餐飲專業領域相當重視實務技能,因此各類廚藝技術實務課程在本系課程中占相當重的比重,以期學生在學校求學期間習得各項實務技術以因應未來就業職場的需求。此外,本系學生畢業前須考取至少兩張餐飲專業丙級或一張乙級證照為本系的畢業門檻之一,以強化本系學生於專業證照的考取,也因此本系積極開設證照班或研習課程,輔導學生考取各類餐飲專業證照。

本系兼任教師的聘任方面,以各項廚藝技術及服務技能的實務課程為主,聘請業界知名主廚、專業經理人或部門主管等具有實務經驗的師資為主,有助於學校與產業界之交流互動,建立產學良好關係。本系聘任的實務兼任教師亦結合與本系有產學合作或校外實習合作的企業,如台北喜來登大飯店、圓山大飯店、新竹老爺酒店等,在這些實務兼任教師的授課過程中,除增進學生的實務技術之外,也有助於讓學生更加了解產業現況與未來發展趨勢。本系兼任教師的聘任除需具備豐富的實務經驗外、亦考量兼任教師的教學狀況以及與學生之互動及教學成效,再者,亦相當注重其學經歷專長與本系特色發展與教育目標是否符合。

 ()國際學生產學合作專班招生規劃內容:

(1)專班教育目標(包括專班預期成效):

 本專班教育目標為「培育具有就業競爭力的烘焙專業技術人才」;本專班配合政府新南向政策及企業需求,由本校餐飲管理系與歐立食品股份有限公司合作辦理大學部四年制「國際學生產學合作專班」,招收高中以上畢業外籍學生,培育符合餐飲業界所需技術及管理人才,配合歐力食品所提供之實務實習場域及課程,可強化學生實務能力及提早學習企業文化,並透過各種實務專題、相關證照的輔導與獎助、餐飲講座、校內外實習課程、產學雙師、企業參訪及敦聘具有實務經驗之業界高階主管參與授課,讓學生在畢業前瞭解產業之樣貌與特徵,充分結合理論與實務間之印證與落實,為就業做最好之準備,以實現「畢業即就業,上班即上手」的教育目標。

    學生畢業後可擇優留任台灣歐立擔任公司領導幹部及南向發展種子師資,符合學生學用合一及協助企業培育南向人才的「國際學生產學合作專班」開班目的。

(2)專班核心能力指標:

本專班訂有5項核心能力指標,定義說明如 6‑1

6-1專班核心能力指標定義說明

編號

核心能力

指標定義說明

1

職業倫理  認知

該專班為產學合作專班,因此具備職業道德倫理認知能力。

2

餐飲團隊  合作

餐飲從業人員需與夥伴共同完成,才能讓工作事半功倍。

3

專業管理  能力

規劃、流程、食材與成本控管是企業永續重要之能力。

4

烘焙操作  技能

產品原料、製作、包裝所需之能力。

5

產品創新  設計

產品研發、設計之能力。

()餐飲管理系專業教室與設備

餐飲管理系樓地板面積約4563.39 平方公尺,含公共空間約6091.09平方公尺,本系目前除一般專業廚藝教室(中、西餐及點心教室)外,亦設有廚藝示範教室及行動餐車,並且亦結合本學群(觀光餐旅學群)的資源,如紅酒品評教室、飲料調製教室、餐飲服務教室等教學專業教室,各專業教室皆配置了各項教學設備,配合各專業課程修課使用,以豐富及活化教學內容,並依本系中長期規劃、因應餐飲產業趨勢變化及各專業教室特色發展之需求,逐步更新及添購設備。

 

 

瀏覽數  
將此文章推薦給親友
請輸入此驗證碼